Hỏi đáp

Guinea pig là gì

Phân loại khoa họcGiới (regnum)AnimaliaNgành (phylum)ChordataLớp (class)MammaliaBộ (ordo)RodentiaPhân bộ (subordo)HystricomorphaPhân thứ bộ (infraordo)HystricognathiTiểu bộ (parvordo)CaomorphaHọ (familia)CaidaePhân họ (subfamilia)CainaeChi (genus)CaaLoài (species)C. porcellusDanh pháp hai phầnCaa porcellus
(Linnaeus, 1758) Danh pháp đồng nghĩa

Bạn đang xem: Guinea pig là gì

Mus porcellus
Caa cobaya
Caa anolaimae
Caa cutleri
Caa leucopyga

Caa longipilis

Chuột lang nhà (tên khoa học Caa porcellus, tiếng Anh: guinea pig), còn gọi là bọ ú,[1] là một loài thuộc bộ Gặm nhấm, họ Chuột lang. Mặc dù trong tiếng Anh chúng có tên thông thường là “Guinea pig” (“lợn guinea”) nhưng chúng không thuộc họ Lợn và cũng không có nguồn gốc từ Guinea mà chúng đến từ dãy núi Andes. Các nghiên cứu sớm nhất dựa trên sinh hóa và lai giống chỉ ra rằng chúng là hậu duệ đã được thuần hóa của các loài có quan hệ gần gũi trong phân họ Chuột lang như Caa aperea, C. fulgida, hay C. tschudii, vậy nên, chúng không tồn tại trong tự nhiên.[2][3]

1 Tên 2 Đặc điểm 3 Lịch sử 4 Môi trường tự nhiên 4.1 Hình ảnh 4.2 Chú thích 4.3 Tham khảo

Tên

Tên khoa học của loài này là Caa porcellus, với porcellus là tiếng Latin nghĩa là “lợn nhỏ”, Caa là tiếng Latin Mới, nó có nguồn gốc từ cabiai, tên của con vật trong ngôn ngữ của bộ tộc Galibi có nguồn gốc từ Guiana thuộc Pháp.[4] Cabiai có lẽ là sự thích nghi của çaa trong tiếng Bồ Đào Nha (nay saa), chính nó được suy ra từ chữ saujá, nghĩa là chuột.[5] Chuột lang được gọi là quwi hay jaca trong tiếng Quechua và cuy hay cuyo (số nhiều cuyes, cuyos) trong tiếng Tây Ban Nha ở Ecuador, Peru, và Bolia.[6] Người nuôi sinh sản “cavy” thường dùng nhiều hơn để miêu tả con vật, trong khi những nhà khoa học và phòng thí nghiệm thường dùng “guinea pig”.[7]

Làm sao con vật lại bị gọi là “pig (lợn)” là không rõ ràng. Chúng có cấu tạo hơi giống lợn, với một cái đầu lớn cân xứng với cơ thể của nó, cổ mập và mông tròn không có đuôi; một vài tiếng kêu chúng phát ra rất giống như chúng được tạo ra bởi lợn, và chúng cũng dành nhiều thời gian cho ệc ăn.[7][8]

Tên của con vật mang ý nghĩa lợn trong nhiều ngôn ngữ châu Âu. Từ tiếng Đức cho chúng là Meerschweinchen, nghĩa là “lợn con biển”, đã được dịch sang tiếng Ba Lan như świnka morska, tiếng Hungary như tengerimalac và tiếng Nga như морская свинка. Thuật ngữ tiếng Pháp là Cochon d”Inde (lợn Ấn Độ) hoặc cobaye; tiếng Hà Lan gọi nó Guinees biggetje (lợn con Guinea) hoặc Caa (trong khi ở một số tiếng địa phương Hà Lan nó được gọi là chuột Spaanse). Người Trung Quốc gọi chúng là lợn Hà Lan (荷兰猪, hélánzhū). Trong tiếng Nhật Bản, chuột lang là “モルモット” (morumotto), xuất phát từ tên của một loài gặm nhấm ở núi, marmot.

Đặc điểm

Two parti-colored Abyssinian guinea pigs

Chuột lang là gậm nhấm lớn, có trọng lượng từ 700 đến 1200 g (1,5-1,2 kg), và chiều dài từ 20 đến 25 cm (8-10 inch).[9] Mắt của chúng có thể thấy hầu hết các màu. Tai của chúng rất nhạy, có thể nghe các âm thanh nhỏ. Lông có hai lớp để giữ ấm cơ thể. Nó thường sống trung bình bốn đến năm năm, nhưng có thể sống lâu đến tám năm.[10] Theo Sách Kỷ lục Guinness 2006, con chuột lang sống lâu nhất sống sót 14 năm, 10,5 tháng.[11]

Lịch sử

Trong những năm 1990, một quan điểm khoa học thiểu số nổi lên đề xuất rằng caomorpha như chuột lang, chinchilla và octodon degus không phải gặm nhấm và cần được phân loại lại như một bộ động vật có vú riêng biệt (tương tự như lagomorpha).[12][13] Nghiên cứu tiếp theo sử dụng lấy mẫu rộng hơn đã phục hồi sự đồng thuận giữa các nhà sinh học động vật có vú mà ệc phân loại hiện tại của động vật gặm nhấm như đơn ngành là hợp lý.[14][15]

Môi trường tự nhiên

Caa porcellus không tìm thấy tự nhiên trong hoang dã, nó có khả năng hậu duệ từ một số loài liên quan chặt chẽ tới các loài caa khác, chẳng hạn như Caa aperea, Caa fulgida, và Caa tschudii, vẫn thường thấy trong các khu vực khác nhau của Nam Mỹ.[2] Một số loài chuột lang xác định vào thế kỷ 20, chẳng hạn như Caa anolaimae và Caa guianae, có thể là chuột lang nhà trở nên hoang dã bằng cách trở về thiên nhiên.[16] Chuột lang được tìm thấy trên đồng cỏ và chiếm môi trường sinh thái thích hợp tương tự như của bò.

Xem thêm: Giấy Xác Nhận Tiếng Anh Là Gì, Xác Nhận

Khi chuột lang vui
Khi chuột lang tức giận

Hình ảnh

Chú thích

^ 9X làm kinh tế – Kỳ 2: Bài học đổi lấy thành công ^ a ă Weir, Barbara J. (1974). “Notes on the Origin of the Domestic Guinea-Pig”. Trong Rowlands, I. W.; Weir, Barbara J. The Biology of Hystricomorph Rodents. Academic Press. tr. 437–446. ISBN 0-12-613333-6.   ^ Nowak, Ronald M. (1999). Walker”s Mammals of the World, 6th edition. Johns Hopkins University Press. ISBN 0-8018-5789-9.   ^ “Cavy”. Oxford English Dictionary online (subscription access required). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2007 .   ^ “Definition of cavy”. Merriam-Webster Online. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2007 .   ^ “Diccionario de la Lengua Española” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Academia Española. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2007 .   Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link) ^ a ă Wagner, p. 2 ^ Terril, p. 2. ^ Vanderlip, p. 13. ^ Richardson, pp. 132–133. ^ editor, Craig Glenday (2006). Guinness Book of World Records. Guinness World Records Ltd. tr. 60. ISBN 1-904994-02-4.   ^ Graur, D.; Hide, Winston A.; Li, Wen-Hsiung và đồng nghiệp (1991). “Is the Guinea-Pig a Rodent?”. Nature 351 (6328): 649–652. PMID 2052090. doi:10.1038/351649a0.   Bảo trì CS1: Định rõ “và đồng nghiệp” (link) ^ D”Erchia, A.; Gissi, Carmela; Pesole, Graziano; Saccone, Cecilia; Arnason, Ulfur và đồng nghiệp (1996). “The Guinea Pig is Not a Rodent”. Nature 381 (6583): 597–600. PMID 8637593. doi:10.1038/381597a0.   Bảo trì CS1: Định rõ “và đồng nghiệp” (link) ^ Carleton, Michael D.; Musser, Guy G. (2005). “Order Rodentia”. Trong Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. Mammal Species of the World 2 (ấn bản 3). Johns Hopkins University Press. tr. 745. ISBN 0-8018-8221-4.   Missing |last2= in Editors list (trợ giúp) ^ Huchon, D.; Chevret, P; Jordan, U; Kilpatrick, CW; Ranwez, V; Jenkins, PD; Brosius, J; Schmitz, J và đồng nghiệp (2007). “Multiple molecular edences for a ling mammalian fossil”. PNAS 104 (18): 7495–7499. PMC 1863447. PMID 17452635. doi:10.1073/pnas.0701289104.   Bảo trì CS1: Định rõ “và đồng nghiệp” (link) ^ Nowak, Ronald M. (1999). Walker”s Mammals of the World (ấn bản 6). Baltimore, Md.: Johns Hopkins University Press. tr. 1667–1669. ISBN 0-8018-5789-9.  

Tham khảo

Lấy từ “w/index.php?title=Chuột_lang_nhà&oldid=64379717”
Thể loại: Loài ít quan tâmChi Chuột langSinh vật mô hìnhĐộng vật đã được thuần hóaĐộng vật có vú PeruẨm thực BoliaẨm thực EcuadorẨm thực PeruChi Chuột nhắtThịtĐộng vật được mô tả năm 1758Động vật AndesĐộng vật có vú BoliaThú cưng

Xem thêm: Bạn Đã Biết Gì Về Khu Đô Thị Bán Liền Kề Thanh Hà Cienco 5, Liền Kề Thanh Hà Cienco 5

Thể loại ẩn: Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõBảo trì CS1: Định rõ “và đồng nghiệp”CS1 errors: missing author or editorBảng phân loại thiếu tham số về tình trạng bảo tồn

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Công Nguyễn

Tôi là Công Nguyễn - tốt nghiệp ngành báo chí Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Tôi lập website này nhằm mục đích tổng hợp và cung cấp những tin tức hữu ích nhất về đời sống xã hội cho người dân Việt Nam.

Related Articles

Check Also
Close
Back to top button